hoa-don-ban-hang-la-chung-tu-gi

Hóa đơn bán hàng nói riêng và hóa đơn nói chung đều có những quy định riêng, rõ ràng theo pháp luật. Nếu không nắm rõ hoặc vi phạm một trong những quy định về hóa đơn, cá nhân, tổ chức sẽ bị xử phạt theo luật đã kê khai. Vậy hóa đơn bán hàng là chứng từ gì, quy định về hóa đơn bán hàng mới nhất 2022 ra sao, mời bạn tiếp tục theo dõi bài viết dưới đây của Webico để tìm ra câu trả lời chính xác nhất.

Hóa đơn bán hàng là chứng từ gì?

Hóa đơn bán hàng là gì?

Hóa đơn bán hàng là chứng từ ghi nhận hoạt động buôn bán giữa hai bên mua và bán theo quy định của pháp luật.

Hóa đơn bán hàng do người bán thực hiện và cung cấp cho người mua. Hóa đơn bán hàng phải đảm bảo những nội dung như: 

  • Thông tin người mua hàng
  • Danh sách hàng hóa/ dịch vụ (tên, đơn vị tính, số lượng)
  • Thời gian bán hàng
  • Tổng giá trị hóa đơn…
hoa-don-ban-hang-la-chung-tu-gi

Hóa đơn bán hàng thuộc loại chứng từ gì?

Hóa đơn bán hàng là chứng từ kế toán. 

Ai sử dụng hóa đơn bán hàng?

Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư Số 39/20214/TT-BTC, những đối tượng sau đây được phép sử dụng hóa đơn bán hàng:

  • Tổ chức/ cá nhân kê khai, tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp nếu bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan.
  • Tổ chức/ cá nhân trong khu phi thuế quan nếu bán hàng hóa/ cung ứng dịch vụ vào nội địa và nếu bán hàng hóa/ cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức/ cá nhân trong khu phi thuế quan, hóa đơn phải ghi rõ “Dành cho tổ chức/cá nhân thuộc khu phi thuế quan”.
Xem thêm:  Top 11 cách kiếm tiền online tại nhà uy tín không cần vốn 2022

Các loại hóa đơn bán hàng theo hình thức thể hiện

Hóa đơn bán hàng tự in

Hóa đơn bán hàng tự in là loại hóa đơn do người bán tự in (từ máy tính, máy tính tiền…) khi bán hàng.

Hóa đơn bán hàng điện tử

Hóa đơn bán hàng điện tử là tập hợp tất cả những thông tin liên quan đến quá trình buôn buôn bán dưới dạng dữ liệu điện tử. Việc lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử được quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hóa đơn bán hàng online

Hóa đơn bán hàng online thuộc hóa đơn bán lẻ bản mềm được người bán gửi cho khách hàng qua các phương tiện Internet (phổ biến nhất là Email).

hoa-don-ban-hang-la-chung-tu-gi

Ví dụ: TiKi sẽ gửi hóa đơn bán hàng online cho khách hàng qua Email. Trong trường hợp khách hàng cần hóa đơn giấy, Tiki cũng sẽ cung cấp theo yêu cầu.

Hóa đơn bán hàng đặt in

Hóa đơn bán hàng đặt in là hóa đơn do các cá nhân, tổ chức đặt in theo mẫu (thuộc quy định của Pháp luật), hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các cá nhân, tổ chức kinh doanh.

Vai trò của hóa đơn bán hàng

  • Hóa đơn bán hàng thể hiện thông tin mua bán hàng hóa, minh chứng lịch sử giao dịch giữa hai bên mua và bán. Do đó, để tránh các trường hợp tranh chấp không đáng có sau này, người bán/người mua cần kiểm tra kỹ tính các thông tin trên hóa đơn trước khi giao trình hóa đơn cho khách hàng/quyết định vứt bỏ hóa đơn.
  • Hóa đơn bán hàng còn là chứng từ giao dịch quốc tế, thể hiện hoạt động mua bán rõ ràng khi bán hàng ra nước ngoài.
  • Đây là loại hóa đơn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế, giúp việc hạch toán, kê khai thuế trở nên đơn giản, thuận tiện hơn. 
  • Dựa vào hóa đơn bán hàng, người bán có thể dễ dàng theo dõi và quản lý tình hình kinh doanh (số lượng hàng hóa bán ra, số lượng khách hàng, doanh thu…).

Các mẫu hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng thông thường:

hoa-don-ban-hang-la-chung-tu-gi

Hóa đơn bán hàng trong khu phi thuế quan ghi rõ “dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”:

hoa-don-ban-hang-la-chung-tu-gi

Hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT có gì khác nhau?

Hóa đơn bán hàngHóa đơn giá trị gia tăng
Có giá trị lưu hành nội bộ (công ty, doanh nghiệp, tổ chức)Có giá trị về mặt pháp lý
Được phát hàng bởi người bán, mẫu hóa đơn theo quy định của Pháp luậtĐược phát hàng bởi Bộ Tài chính 
Gộp chung tất cả các giá trị của hàng hóaPhân biệt giá trị hàng hóa và giá trị tăng thêm của hàng hóa
Không được khấu trừ thuế đầu vàoĐược khấu trừ thuế đầu vào

Quy định về hóa đơn bán hàng mới nhất

Theo Nghị định 102/2011/NĐ-CP (Nghị định sửa đổi mới nhất) có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, sau đây là toàn bộ quy định về hóa đơn bán hàng mới nhất 2022. 

Xem thêm:  Bán hàng online: Cách tìm kiếm và lựa chọn nguồn hàng phù hợp

Thời hiệu xử phạt hành chính các vi phạm về hóa đơn

Các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong 2 năm. Sau khoảng thời gian này, cơ quan có thẩm quyền không còn quyền xử phạt.

Trường hợp cho/ bán hóa đơn

Cá nhân, tổ chức có hành vi cho, bán hóa đơn (trừ trường hợp cho, bán hóa đơn đã đặt in nhưng chưa phát hành); cho, bán hóa đơn (đặt in) của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác, sẽ bị phạt tiền từ 20.000.00 đến 50.000.000 VNĐ.

Trường hợp không ghi đầy đủ nội dung bắt buộc

Cá nhân, tổ chức lập hóa đơn nhưng không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định của Pháp luật sẽ bị xử phát từ 4.000.000 đến 8.000.000 VNĐ.

Trường hợp làm mất/ cháy/ hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa được kê khai thuế

Cá nhân, tổ chức thuộc các trường hợp sau đây phải lập biên bản ghi nhận sự việc và bị xử phạt từ 4.000.000 đến 8.000.000 VNĐ:

  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã được phát hành/ đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã được lập trong khi sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, phải có biên bản ghi nhận sự việc của người bán và người mua.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa được kê khai thuế.
hoa-don-ban-hang-la-chung-tu-gi

Trường hợp làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế nhưng chưa nộp thuế

Cá nhân, tổ chức đã lập, đã khai nhưng chưa nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ (trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này) sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 VNĐ.

Xem thêm:  Bí quyết xây dựng hồ sơ LinkedIn hiệu quả

Trường hợp làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, đã nộp thuế

Nghị định 125 trước đây quy định cá nhân, tổ chức làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, đã nộp thuế sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 VNĐ.

Nhưng theo Nghị định mới, kể từ 01/01/2022, trường hợp làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã nộp thuế sẽ không còn bị xử phạt. 

Trường hợp nộp tiền phạt chậm

Nếu như Nghị định 125 trước đây chỉ quy định không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt; thì nghị định 102 mới lại quy định “giảm tiền phạt” trong thời gian xem xét.

Hiện nay, đối với nhiều cá nhân, tổ chức, hóa đơn bán hàng chỉ có giá trị về mặt hình thức. Nhưng thật ra, hóa đơn bán hàng nói riêng và hóa đơn nói chung đều có những quy định riêng, rõ ràng theo pháp luật. Nếu không nắm rõ hoặc vi phạm một trong những quy định về hóa đơn, cá nhân, tổ chức sẽ bị xử phạt theo luật đã kê khai. Để tránh phạm phải trường hợp này, các cá nhân, đặc biệt là các tổ chức, doanh nghiệp cần nắm rõ các thông tin liên quan đến loại hóa đơn này. Trên đây, Webico đã trình bày Hóa đơn bán hàng là chứng từ gì? Quy định về hóa đơn bán hàng mới nhất 2022. Hy vọng những kiến thức mà Wevico vừa chia sẻ có thể giúp bạn hiểu biết rõ hơn về hóa đơn bán hàng và các quy định liên quan.

Nguồn tham khảo chính: Luật Việt Nam

Những câu hỏi thường gặp

Hóa đơn bán lẻ có phải là hóa đơn bán hàng không?

Hóa đơn bán lẻ và hóa đơn bán hàng là hai loại hóa đơn khác nhau. Điểm khác nhau cơ bản nhất là:
– Hóa đơn bán lẻ không phải chịu sự quản lý của cơ quan thuế.
– Hóa đơn bán hàng chịu sự quản lý của cơ quan thuế.

Hóa đơn bán hàng có được hạch toán vào chi phí không?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định, hóa đơn bán hàng được hạch toán vào chi phí (được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp).

Có cần phải kê khai thuế hóa đơn bán hàng không?

Theo công văn Số 3430/TCT-KK ngày 21/8/2014 của Tổng Cục thuế và Công văn 736/CT-TTHT ngày 04/05/2013 của Cục thuế tỉnh Lào Cai, hóa đơn bán hàng không nên kê khai vào Tờ khai thuế GTGT.

Đối với các hành vi vi phạm trước ngày 01/01/2022 nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt thì áp dụng quy định xử phạt của Nghị định nào?

Cá nhân, tổ chức vi phạm trường hợp trên sẽ bị xử phạt theo Nghị định mới 102 (Nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn).
Đối với đề nghị miễn tiền phạt được tiếp nhận trước ngày 01/01/2022, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng Nghị định 125/2020/NĐ-CP để xử phạt.