Ở Việt Nam có những loại hình doanh nghiệp nào? Những loại hình này ở Mỹ có gì khác biệt? Doanh nghiệp của bạn thuộc loại hình doanh nghiệp nào?

Loại hình doanh nghiệp là gì?

Đây là hình thức tổ chức mô hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Mỗi loại hình sẽ có những đặc trưng, ưu điểm và hạn chế nhất định. Từ đó, doanh nghiệp sẽ gặp những điểm thuận lợi hoặc đối mặt với những rủi ro khác nhau.

Những yếu tố ảnh hưởng đến loại hình doanh nghiệp

  • Số thành viên góp vốn
  • Mức độ chịu trách nhiệm tương ứng với số vốn góp
  • Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ giữa các thành viên góp vốn
  • Yếu tố khá được quy định tại Luật doanh nghiệp của mỗi quốc gia.

Tư cách pháp nhân

Một doanh nghiệp được hiểu là có tư cách pháp nhân khi và chỉ khi:

  • Được thành lập hợp pháp
  • Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
  • Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập
  • Có tài sản riêng độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình trong phạm vi vốn góp
  • Khả năng huy động vốn
  • Tổ chức quản lý doanh nghiệp

So sánh các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam và Mỹ

Số lượng

Luật doanh nghiệp 2014 (LDN) quy định các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm: doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn ( TNHH) một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh (CTHD), doanh nghiệp nhà nước.

Pháp luật doanh nghiệp ở Mỹ quy định 4 loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân một chủ, doanh nghiệp hợp danh, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.

Loại hình doanh nghiệp tư nhân

Ở Mỹ

Đây là loại hình tổ chức kinh doanh đơn giản nhất khi thành lập công ty ở Mỹ. Người đứng đầu là một trong những chủ sở hữu và điều hành của cơ sở. Dễ thành lập, không yêu cầu một số vốn nhất định nào để hoạt động kinh doanh là lợi thế hàng đầu. Tuy nhiên, độ rủi ro cao vì chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm cho các khoản nợ của công ty.
Ở Việt Nam

Xem thêm:  Những kỹ năng nói chuyện với khách hàng cần thiết khi kinh doanh

Theo quy định tại Điều 183 LDN, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

  • Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp;
  • DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoánnào;
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Giống nhau

Cùng chỉ do cá nhân thành lập; pháp nhân không được phép thành lập DNTN một chủ.

Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của mình.

Khác nhau

Pháp luật Mỹ xem đây là một hình thức kinh doanh của cá nhân nên có thể không cần đăng ký kinh doanh như ở Việt Nam. Do đó, và thủ tục đăng ký rất đơn giản: Chỉ cần điền vào tờ đơn mua ở các cửa hàng văn phòng phẩm và gửi đến cơ quan ở bang, quận.

Loại hình doanh nghiệp công ty hợp danh

Ở Việt Nam

Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty phải hội tụ đủ các điều kiện pháp lý sau:

  • Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Xem thêm:  Top 10 trang web tuyển dụng việc làm lớn nhất Việt Nam 2020

Hai loại: công ty chỉ bao gồm những thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty) và công ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (chịu trách nhiệm hữu hạn).

Ở Mỹ

Công ty hợp danh (General Partnership) có hai chủ sở hữu trở lên. Những người tham gia partnership cùng chịu trách nhiệm cá nhân đối với tất cả nợ nần của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thì có thể khấu trừ vào số thuế cá nhân phải nộp cho nhà nước.

Công ty cổ phần

Ở Việt Nam

Theo quy định tại Điều 110 LDN, CTCP là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của LDN;
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Ở Mỹ

Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với chủ doanh nghiệp. Công ty được thành lập phải tuân theo nhiều quy định và các luật thuế khắt khe. Mỗi bang sẽ có quy trình thành lập, chi phí và đơn đăng ký khác nhau.

Ở Mỹ có hai loại hình: công ty cổ phần và công ty cổ phần S-Corporations.

Xem thêm:  [INFOGRAPHIC] Vì sao doanh nghiệp nên kinh doanh online?

Loại hình S-Corporations là lựa chọn lí tưởng khi chủ doanh nghiệp muốn hạn chế liên quan đến việc điều hành một công ty cổ phần thông thường, chủ doanh nghiệp có thể chọn lựa loại hình S-Corporation. Lợi nhuận hoặc lỗ của công ty cổ phần S-Corporations sẽ ảnh hưởng đến cổ tức các cổ đông.

Loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Ở Mỹ

Đây là một loại hình tổ chức doanh nghiệp kết hợp giữa loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần và doanh nghiệp hợp danh. Với loại hình này, doanh nghiệp có thể tránh được việc nộp thuế 2 lần. Các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

Ở Việt Nam

Loại hình này ở Việt Nam chia ra 2 loại:

Công ty TNHH một thành viên.

Theo quy định tại Điều 73 LDN, Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp:

  • Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty;
  • Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân;
  • Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định tại Điều 47 LDN: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Trước khi thành lập một doanh nghiệp, bạn hãy cân nhắc thật kỹ để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Bất cứ quyết định nào cũng có những thuận lợi kèm theo sai lầm. Cân nhắc mục đích kinh doanh, ưu nhược điểm từng loại hình để đưa ra quyết định chính xác. Chúc bạn chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với mình nhé!

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN